Chính sách hỗ trợ người sử dụng lao động vay vốn để trả lương ngừng việc cho người lao động do đại dịch covid-19

Thứ tư - 11/11/2020 08:57
Chính sách hỗ trợ người sử dụng lao động vay vốn để trả lương ngừng việc cho người lao động do đại dịch covid-19
hình minh họa
hình minh họa
Căn cứ Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09/4/2020, Nghị quyết số 154/NQ-CP ngày 19/10/2020 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19; Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020, Quyết định số  32/2020/QĐ-TTg ngày 19/10/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19, Tổng Giám đốc NHCSXH đã ban hành Văn bản số 5446/HD-NHCS ngày 20/10/2020 hướng dẫn nghiệp vụ cho vay người sử dụng lao động để trả lương ngừng việc đối với người lao động.
Một số nội dung chính trong chính sách cho vay như sau:
1. Điều kiện vay vốn
Khách hàng được xét duyệt cho vay khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
1.1. Có người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải ngừng việc từ 01 tháng liên tục trở lên trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.
1.2. Có doanh thu quý I năm 2020 giảm 20% trở lên so với quý IV năm 2019 hoặc doanh thu quý liền kề trước thời điểm xét hưởng giảm 20% trở lên so với cùng kỳ năm 2019.
1.3. Không có nợ xấu tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2019.
2. Mục đích sử dụng vốn vay
Vốn vay được khách hàng sử dụng để trả lương ngừng việc cho người lao động bị ngừng việc do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.
3. Mức cho vay, lãi suất và thời hạn cho vay
3.1. Mức cho vay tối đa 01 tháng của 01 khách hàng bằng 50% mức lương tối thiểu vùng (x) số người lao động bị ngừng việc và mỗi khách hàng được vay vốn không quá 03 tháng trong khoảng thời gian từ ngày 01/4/2020 đến hết ngày 31/12/2020.
3.2. Lãi suất cho vay: 0%/năm. Lãi suất nợ quá hạn: 12%/năm.
3.3. Thời hạn cho vay do NHCSXH nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận nhưng không quá 12 tháng, kể từ ngày giải ngân món vay đầu tiên.
3.4. Khách hàng không phải thực hiện bảo đảm tiền vay.
3.5. NHCSXH cho vay trực tiếp đến khách hàng.
4. Phê duyệt cho vay và giải ngân
4.1. Chậm nhất ngày 05 hằng tháng, khách hàng gửi hồ sơ vay vốn đến NHCSXH nơi cho vay. Trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn, NHCSXH phê duyệt cho vay và thông báo kết quả phê duyệt cho khách hàng. Trường hợp không đủ điều kiện phê duyệt cho vay, NHCSXH thông báo cho khách hàng nêu rõ lý do từ chối.
4.2. Giải ngân cho khách hàng
a. Căn cứ Hợp đồng tín dụng/Phụ lục hợp đồng tín dụng đã ký, NHCSXH nơi cho vay giải ngân cho khách hàng bằng hình thức chuyển khoản vào tài khoản của khách hàng.
b. Trường hợp khách hàng đề nghị vay vốn để trả lương ngừng việc cho các tháng trong khoảng thời gian từ tháng 4 đến tháng 10 năm 2020 trong cùng một lần, NHCSXH nơi cho vay căn cứ hồ sơ vay vốn của khách hàng để phê duyệt, ký Hợp đồng tín dụng và thực hiện giải ngân 01 lần.
4.3. Việc giải ngân của NHCSXH được thực hiện đến hết ngày 31/01/2021.

HỒ SƠ VAY VỐN NHCSXH
1. Khách hàng tự kê khai, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực về số lao động ngừng việc, số liệu xác định doanh thu đáp ứng điều kiện vay theo quy định tại Quyết định số 32/2020/QĐ-TTg.
2. Hồ sơ vay vốn lần đầu gồm:
a) Đề nghị vay trả lương ngừng việc cho người lao động (Mẫu số 11a ban hành kèm theo Quyết định số 32/2020/QĐ-TTg).
b) Danh sách người lao động bị ngừng việc do ảnh hưởng của dịch Covid-19 (Mẫu số 11b ban hành kèm theo Quyết định số 32/2020/QĐ-TTg).
c) Bản sao các giấy tờ phù hợp với loại hình hoạt động:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã/hộ kinh doanh; Quyết định thành lập/Quyết định cho phép thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).
- Giấy phép kinh doanh/Giấy phép hoạt động/Chứng chỉ hành nghề (đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc pháp luật có quy định); Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài).
- Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực của khách hàng hoặc người đại diện hợp pháp của khách hàng.
- Văn bản bổ nhiệm hoặc cử người đứng đầu pháp nhân theo quy định của Điều lệ tổ chức hoặc Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
d) Bản sao văn bản thỏa thuận của khách hàng với người lao động về việc ngừng việc do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.
đ) Giấy ủy quyền (nếu có).
3. Hồ sơ vay vốn các lần tiếp theo gồm:
- Các hồ sơ nêu tại tiết a, b điểm 2.
- Bổ sung hồ sơ nêu tại tiết c, d, đ điểm 2 nếu có thay đổi so với hồ sơ vay vốn lần đầu.
4. Khi nộp hồ sơ, khách hàng xuất trình bản gốc các loại giấy tờ quy định tại tiết c, d điểm 2 để ngân hàng kiểm tra, đối chiếu.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Thống kê
  • Đang truy cập5
  • Hôm nay102
  • Tháng hiện tại16,310
  • Tổng lượt truy cập3,487,843
Hội nông dân
banner dongxoaibanner dongphhubanner chonthanhbanner honquan
banner binhlong
banner locninh
banner budop
banner budang
banner phuoclong
banner bugiamap
banner phurieng
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây